Luyện Dịch Tiếng Anh Phật Giáo – Day 3

Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp bài 3 trong sách Luyện dịch tiếng anh Phật giáo do Thầy TG Minh Thạnh biên soạn.

Sách này đang được tái xuất bản, các bạn hãy thích trang Facebook và đăng ký vào danh sách email  của chúng tôi để nhận được thông báo sớm nhất khi có sách tặng miễn phí.

More...

Day 3 - We spent two days doing penance for our mistakes

Vocabulary 3

1. to pray for health and peace:                 cầu nguyện an lành

2. to take refuge in the Three Jewels:      nương tựa Tam Bảo

3. to release all births and deaths:            vượt thoát mọi sinh tử

4. to reach supreme perfect bodhi:           thành đạo bồ đề tối thượng, thành Phật

5. to enlighten sb:                                        độ

6. Arhat – Worthy of worship:                    A La Hán/ Ứng Cúng
Samyaksambuddha – Completely enlightened:
                                                                   Chánh Biến Tri
Sugata – Well departed:                             Thiện Thệ
Vidyà-carana-sampanna – Knowledge-conduct-perfect:
                                                                    Minh Hạnh Túc
Lokavid – Knower of the World:                  Thế Gian Giải
Anuttara – The peerless noble one:            Vô Thượng Sĩ
Sasta Devamanusyànàm – Teacher of devas and men:
                                                                    Thiên Nhân Sư
Purusa-damya-sàrathi – Taming hero:        Bậc Trượng Phu, Điều Ngự
Buddha – the Awakened one:                     Phật Toàn Giác
Lokajyestha – World’s most venerable:      Thế Tôn

7. to do penance for one’s mistakes/ for one’s ignorance of deeds, words and minds:  
                        sám hối lỗi lầm/ vô minh trong hành động, lời nói và tâm ý

8. to begin anew:                                         làm mới

9. to repeat great names of Buddha:          niệm hồng danh Phật

10. Buddha-jewel/ Dharma-jewel/ Sangha-jewel:
                                                                    Phật bảo, Pháp bảo, Tăng bảo

11. to immerse oneself in the sea of pains and sorrows:
                                                                    trầm luân trong bể khổ

12. Analytic Doctrine of Buddhist Canon:
                                                                    Vi diệu pháp, A tì đàm, Abdhidharma

13. the four varga:                                       tứ chúng

14. the living beings:                                   chúng sinh

15. the field of blessedness:                       phước điền

11. Expressions with Gerunds or Passive Gerunds

can’t stand/ can’t help/ can’t bear

to be used to/ to be accustomed to/ to get used to/ to get accustomed to/
to look forward to/ to object to

to have a hard/ difficult/ good/ bad/ funny time/ trouble/ difficulties

to spend (time)/ to waste (time)

to go + sports/ hobbies

Con có thời gian tốt đẹp nương tựa Tam Bảo:
            I have a good time taking refuge in the Three Jewels.

Chúng con dành ra hai ngày sám hối những lỗi lầm:
            We spent two days doing penance for our mistakes.

Anh ấy quen với việc thực tập làm mới:
            He’s accustomed to practicing beginning anew.

12. Transitive verbs with To Infinitive verbs

to afford/ agree/ appear/ arrange/ ask/
to beg/
to care/ claim/ consent/
to decide/ demand/ deserve
to expect/
to fail/ forget
to hesitate/ hope
to learn/
to manage/ mean
to need/
to offer/
to plan/ prepare/ pretend/ promise
to refuse/ regret/ remember
to seem/ struggle/ swear
to threaten
to volunteer
to wait/ want/ wish
to vow

Chúng con nguyện thực tập từ bi và làm mới từ nay:
            We vow to practice loving-kindness and compassion, and begin a new from now on.

Họ mong muốn lắng nghe lời Phật ban, một tình thương rộng lớn, đạo vô sinh đã chứng và phiền não đã tiêu tan:
            They expect to listen to the teachings of Buddha, the one with great love, enlightened truth and dissipated distress.

Cô ấy muốn nhất tâm đảnh lễ Phật, Pháp, Tăng thường trụ trong mười phương:
            With one mind she wants to respectfully bow to Buddhas, Dharmas, Sanghas eternally dwelling in the worlds in all directions.

13. Transitive verbs with Direct objects and To infinitive verbs

to advise/ allow/ ask/
to beg
to cause/ challenge/ convince
to dare
to encourage/ expect
to forbid/ force
to hire/
to instruct/ invite
to need
to order
to permit/ persuade
to remind/ require
to teach/ tell
to urge
to want/ warn

Người trí khuyên chúng ta thấu hiểu nguyên nhân của khổ đau, tìm hướng đi giải thoát và vượt qua mọi sinh tử:
            The wise person advises us to understand the cause of suffering, look for the right enlightenment path, and overcome all matters of birth and death.

Tôi khuyên anh ta nguyện cho tất cả chúng sinh phiền não được tiêu trừ, trí huệ được siêu nhiên và tội chướng đều năng giải:
            I persuaded him to pray for all living beings to eradicate distress, surpass preternaturally wisdom, and deliver barriers of sin.

Anh ta hướng dẫn họ đoạn phiền não:
            He instructed them to end distress.

Đức Phật luôn dạy chúng ta phải giữ lòng hiếu thảo và kính nhớ đến tổ tiên:
            The Buddha always teaches us to keep our filial love and remember respectfully our ancestors.

Homework    

1. Tự tu thì tự ngộ: Self-practice leads to self-enlightenment.

2. Tứ chúng kính lễ ruộng phước của thế gian: The four varga bow in deep respect to the world’s field of blessedness.

3. Chúng ta nương tựa Tăng bảo tối thượng cho an lành vô lượng: We take refuge in the supreme Sangha-jewel for infinite peace and contentment.

4. Bằng tất cả tấm lòng thành, chúng ta gieo mình xuống đất sám hối những lỗi lầm, vô minh trong hành động, lời nói và tâm ý: With all of sincerity we touch the earth, doing penance for our mistakes, our ignorance of deeds, words, and minds.

5. Chúng ta mong Tăng bảo tha thứ cho những ngu si: We expect the Sangha-jewel to forgive us for all stupidity.

6. Phật là bậc thầy của tỉnh thức và giác ngộ từng phút giây: The Buddha is a master of awakening and enlightening in every moment.

7. Chúng ta quay về nương tựa Đấng Từ Bi tột cùng: We return to take refuge in the extreme Loving-Kindness and Compassion Being.

8. Chúng ta quay về nương tựa bậc thầy của trời người, bao la như trời xanh và mênh mông như biển cả: We return to take refuge in the master of men and devas, the one as infinite as the blue sky and the one as immense as the high seas.

9. Nhất tâm đảnh lễ đức Phật Thích Ca Mâu Ni: With one mind we respectfully bow to Shakyamuni Buddha.

10. Nhất tâm đảnh lễ đức Bồ tát Đại bi Quán Thế Âm: With one mind we respectfully bow to Avalokiteshvara Bodhisattva – The Great Compassion One.


BÀI  HỌC : DAY 1, DAY 2, DAY 3DAY 4

(Copyright text by TG Minh Thanh. All rights reserved.)

Click here to add a comment

Leave a comment: